Các loại gỗ tự nhiên thường được sử dụng trong thiết kế nội thất

0
Chỉnh sửa gần nhất

Trên thực tế có vô vàn những loại gỗ tự nhiên. Tuy nhiên, người ta thường sử dụng một số loại gỗ tự nhiên chính trong các thiết kế nội thất. Trong bài viết này, bạn hãy cùng chodogo.top thử đi tìm hiểu xem đó là những loại gỗ nào nhé.

1. Gỗ xoan đào

Gỗ xoan đào

Đặc điểm của gỗ xoan đào:

  • Gỗ xoan đào có độ bền cũng như độ ổn định cao.
  • Có màu sắc đa dạng cùng với những vân gỗ có màu vàng nhạt tự nhiên. Loại gỗ này đến một vẻ đẹp tự nhiên và hiện đại nhất.
  • Cây gỗ xoan đào có thể đạt tới 30m về chiều cao, đường kính ngang ngực đạt 85cm.
  • Giá thành phải chăng.
  • Tâm của gỗ có khả năng kháng sâu kém, dễ bị sâu tấn công, còn dát gỗ cũng dễ bị các loại mối mọt thông thường phá hoại và có thể thấm các chất bảo quản. Tuy nhiên, sau khi đã được xử lý kỹ thuật, gỗ  vẫn có độ chịu ẩm và khả năng kháng mối mọt tốt.

Những ứng dụng của gỗ xoan đào trong thiết kế nội thất:

Gỗ xoan đào có tính ứng dụng cao, được ưa chuộng làm đồ nội thất, bàn ghế phòng khách, giường ngủ, bộ bàn ghế ăn, sofa gỗ phòng khách, tủ quần áo…

2. Gỗ sổi

Gỗ sổi

Đặc điểm của gỗ sổi:

  • Có hai loại gỗ sổi chính là gỗ sổi trắng và đỏ
  • Gỗ sổi khác chắc chắn, nhẹ cùng khả năng chịu lực tốt. Thân của gỗ sồi có thể dễ dàng được uốn cong bằng hơi nước và có độ bám đinh ốc vít khá tốt.
  • Gỗ sồi có bề mặt đẹp với các dát gỗ màu vàng nhạt cùng với dạng vân núi hoặc sọc thẳng.
  • Gỗ sổi dễ dàng được nhuộm các màu sáng tối tùy tích.
  • Trong thời tiết khí hậu nước ta thì nó chịu được độ ẩm cao, ít bị cong vênh nứt nẻ.
  • Giá của nội thất được làm bằng gỗ sổi có giá khá rẻ so với những loại gỗ tự nhiên khác.
  • Gỗ sổi có khá nhiều mắt đen, nên việc lựa chọn gỗ để gia công thường mất thời gian và có độ hao phí gỗ cũng vì thế mà nhiều hơn các loại gỗ khác
  • Gỗ sổi thường có độ rộng hẹp, nên sẽ mất nhiều thời gian cho việc sấy gỗ và xử lý gỗ.
  • Gỗ sổi có bề mặt cùng với cấu tạo khá thô, nên việc xử lý bề mặt trước khi gia đông nội thất là khá phức tạp.

Những ứng dụng của gỗ sổi trong thiết kế nội thất:

Gỗ sổi cũng được ứng dụng rất nhiều trong các thiết kế nội thất. Điển hình là các sản phẩm nội thất như: tủ bếp, giường ngủ, sofa, tủ quần áo

3. Gỗ dổi

Gỗ dổi

Đặc điểm của gỗ dổi:

  • Gỗ dổi có khả năng chịu được nhiệt độ cao cùng với khả năng chịu nước và có độ bền tốt.
  • Chúng có vân gỗ đẹp, sắc nét, gỗ nhẹ và có tính ổn định cao
  • Gỗ có khả năng chống mối mọt cao do trong gỗ có chứa tinh dầu thơm.
  • Đây là loại gỗ ít bị cong vênh và bền màu trong quá trình sử dụng.
  • Loại gỗ này khô chậm và dễ bị co rút, rạn nứt cũng như biến dạng khi khô.
  • Nó cũng dễ bị co rút khi thời tiết thay đổi, tuy nhiên thì nó không đáng kể.

Những ứng dụng của gỗ dổi trong thiết kế nội thất:

Với rất nhiều ưu điểm nên gỗ dổi thường được ứng dụng trong  làm nhà, làm tủ bếp, sàn gỗ, bàn ghế, giường ngủ và các sản phẩm mỹ nghệ khác.

4. Gỗ gụ

Gỗ gụ

Đặc điểm của gỗ gụ:

  • Là loại gỗ rất quý, bền, dễ đánh bóng, không bị mối mọt và ít cong vênh.
  • Có thớ thẳng, vân đẹp, mịn, màu vàng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm rồi chuyển thành màu cánh gián, lâu năm đen như sừng. Khi đánh bóng bằng vecni gỗ gụ sẽ lên màu nâu đậm, hoặc mầu nâu đỏ.
  • Có mùi chua nhưng không hăng.
  • Giá thành vừa phải
  • Số lượng gỗ gụ tại Việt Nam hiện không còn nhiều nên thường được nhập khẩu từ Lào về.

Những ứng dụng của gỗ gụ trong thiết kế nội thất:

Gỗ gụ được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm nội thất như sập gụ, tủ chè, bàn ghế salong, trường kỷ,…

Gỗ gụ cũng được dùng để tạo ra các sản phẩm đồ chơi như tranh, tranh tứ quý. Ngoài ra, gỗ gụ cũng dùng để tạo ra các vật dụng tâm linh như hoành phi câu đối, cuốn thư câu đối, bàn thờ gia tiên.

5. Gỗ hương

Gỗ hương

Đặc điểm của gỗ hương:

  • Là loại quý, có mùi thơm trong quá trình sử dụng.Có màu nâu hồng khi đã được đưa vào sử dụng theo thời gian: vân đẹp, thớ gỗ lại rất nhỏ. Bản chất của nó là rất cứng, rắn, chắc.
  • Nó có nhiều tên gọi khác nhau dựa vào tính chất của vùng miền như: hương đá , hương nghệ , hương vàng , hương xoan , hương vườn…
  • Cầm thanh ta thấy thanh rất khô và cứng cáp chắc và nặng, khi ngửi có mùi thơm đặc trưng rất dễ chịu.
  • Một cách nữa thường dùng để nhận biết là ngâm vào nước, vì khi ngâm vào nước thì nước ngâm sẽ chuyển dần từ màu trắng sang màu xanh nước chè.
  • Giá gỗ hương rất cao và không phải ai cũng có thể mua chúng.

Những ứng dụng của gỗ hương trong thiết kế nội thất:

Chính những ưu điểm của gỗ hương đã khiến chúng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, thiết kế các sản phẩm nội thất cao cao cấp. Các sản phẩm được làm từ gỗ hương có thể kể đến như: bàn ghế gỗ, bàn ghế sofa hiện đại, tủ, kệ trang trí …

6. Gỗ mun

Gỗ mun

Đặc điểm của gỗ mun:

  • Khi ướt thì mềm dễ xử lý, gia công, nhưng khi khô thì rất cứng.
  • Rất bền, chắc không bị mối mọt, ít cong vênh, hay nứt chân chim.
  • Nặng, thớ rất mịn, có màu đen tuyền hoặc màu đen sọc trắng, khi dùng lâu sẽ bong như sừng.

Những ứng dụng của gỗ mun trong thiết kế nội thất:

Gỗ mun được ứng dụng vào trong thiết kế các sản phẩm tâm linh cũng như các sản phẩm mĩ nghệ.

7. Gỗ sưa

Gỗ sưa

Đặc điểm của gỗ sưa:

  • Gỗ Sưa hay còn gọi là trắc thối (quả có mùi thối), huê mộc vàng, huỳnh đàn. Có ba loại là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen. Sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là Sưa đỏ, Sưa màu đen được gọi là tuyệt, loài này rất hiếm.
  • Có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp. Nó vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng, có mùi thơm mát thoảng hương trầm, khi đốt tàn có màu trắng đục.
  • Có vân 4 mặt chứ không phải như những loại khác chỉ có vân 2 mặt. Vân nổi lên từng lớp từng lớp rất đẹp, thớ mịn, nhỏ, màu hồng hoặc đỏ sẫm, thi thoảng có thớ màu đen.
  • Nó có màu đỏ giống màu đỏ bã trầu, để lâu phủ bụi có thể xuống màu song dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu lại sáng đỏ.

Những ứng dụng của gỗ sưa trong thiết kế nội thất:

Gỗ sưa có giá thành rất cao nên chỉ được dùng cho những đồ nội thất cao cấp như bàn ghế hay các vật tâm linh như vòng tràng, tượng phật.

8. Gỗ trắc

Gỗ trắc

Đặc điểm của gỗ trắc:

  • Thuộc cây lớn, rất cứng, nặng, thớ mịn có mùi chua nhưng không hăng, rất bền không bị mối mọt, cong vênh.
  • Có ba loài là trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Giá trị lần lượt từ trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen.
  • Thường dùng để đóng bàn ghế, giường tủ cao cấp, tạc tượng khắc tranh.
  • Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong nó có sẵn tinh dầu.

Những ứng dụng của gỗ trắc trong thiết kế nội thất:

Gỗ trắc quý hiếm và chúng có những ứng dụng đặc biệt trong sản xuất nội thất với bàn ghế và giường ngủ.

9. Gỗ Pơ-mu

Gỗ Pơ-mu

Đặc điểm của gỗ Pơ-mu:

  • Có màu vàng, thớ mịn, vân đẹp, tương đối nhẹ, không cong vênh. Nó có mùi thơm đặc trưng.
  • Nó là loại quý, không bị mối mọt, dùng đồ nội thất ở trong nhà có thể chống được các loại côn trùng như muỗi, kiến, gián.

Những ứng dụng của gỗ Pơ-mu trong thiết kế nội thất:

Trong nội thất, gỗ pơ mu (gỗ pomu) thường dùng để tạc tượng, điêu khắc tranh được cho là rất đẹp vì vân gỗ sáng, lên PU đồng màu và mịn màng. Chất gỗ cũng được cho là không cứng lắm cho nên rất thích hợp đục các loại tượng như di lạc, quan công, bộ tam đa…Ngoài ra nhờ mùi hương của chúng nên việc trưng các bức điêu khắc từ loại gỗ này rất được ưa chuộng

10. Gỗ tần bì

Gỗ tần bì

Đặc điểm của gỗ tần bì:

  • Xoan đào là cây xoan rừng, mọc hoang, gỗ lớn, màu hồng sẫm mới xẻ. Xoan đào cứng, chắc, thớ mịn, vân đẹp, màu hồng đào
  • Chịu nhiệt, chịu nén, chịu nước, chịu lực tốt. Chống được mối mọt, ít bị cong vênh, nứt nẻ.

Những ứng dụng của gỗ tần bì trong thiết kế nội thất:

Gỗ tần bì được làm nội thất , ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, đồ gỗ chạm khắc và gờ trang trí nội thất cao cấp, cửa, tủ bếp, ván lát ốp, tay cầm của các loại dụng cụ, các dụng cụ thể thao và gỗ tiện.

11. Gỗ lim

Gỗ lim

Đặc điểm của gỗ lim:

  • Giác gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Nhìn chung vân thẳng, to, mặt thô đều.
  • Có khả năng chịu lực tốt và dễ uốn cong.

Những ứng dụng của gỗ lim trong thiết kế nội thất:

Gỗ lim thường được dùng trong kiến trúc như: cột, kèo, xà và các kiến trúc trong xây dựng theo lối cổ, và được ứng dụng trong công trình thủy lợi như: cầu cống, đóng tàu thuyền, làm ván sàn, tà vẹt, đóng các đồ trang trí trong gia đình.

12. Gỗ chò chỉ

Gỗ chò chỉ

Đặc điểm của gỗ chò chỉ:

Thường có màu vàng nhạt hoặc hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ. Rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi tốt.. có giác màu vàng, lõi màu nâu sẫm, nứt dăm dọc (đây là đặc điểm thường thấy ở nó).

Những ứng dụng của gỗ chò chỉ trong thiết kế nội thất:

Gỗ chò chỉ là một trong những loại gồ được ưu tiên lựa chọn để chế tác các tác phẩm nghệ thuật điêu khắc và đồ dùng nội thất.

Mời bạn xem thêm: Cách chọn và bảo quản bàn ghế gỗ tự nhiên bền theo năm tháng

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng